Thủ Thuật về Khai báo một lớp NhanVien để tàng trữ thông tin gồm có ma tên địa chỉ điện thoại luồng Mới Nhất

Bạn đang tìm kiếm từ khóa Khai báo một lớp NhanVien để tàng trữ thông tin gồm có ma tên địa chỉ điện thoại luồng được Cập Nhật vào lúc : 2022-07-27 02:10:19 . Với phương châm chia sẻ Bí quyết Hướng dẫn trong nội dung bài viết một cách Chi Tiết Mới Nhất. Nếu sau khi đọc tài liệu vẫn ko hiểu thì hoàn toàn có thể lại phản hồi ở cuối bài để Mình lý giải và hướng dẫn lại nha.

LỜI NÓI ĐẦUTrong những năm gần đây, đi đôi với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học  kỹ thuật, tin học đã đi sâu ứng dụng vào mọi ngành nghề và những lĩnh vực khác nhau trong đời sống xã hội. Sự  phát triển của những quan hệ  kinh tế, sự  mở  rộng mạng  lưới nghiệp vụ  và sự  tăng cường quy mô của nó, nhất là mạng Internet ra đời đã  làm tăng cường vượt bậc khối lượng những luồng thông tin. Các sự kiện đó đang làm cho công việc quản lý trở  nên phức tạp. Cách quản lý dựa trên kinh nghiệm trực giác   không còn  đem  lại  hiệu quả   như   mong muốn.   Do  đó   phải  thiết  lập  một  phương thức quản lý hiện đại hơn.Tin học hoá công tác quản lý những đơn vị kinh tế, hành chính, trường học… là  một trong những lĩnh vực quan trọng của tin học. Việc áp dụng tin học vào quản lý không những làm tăng đáng kể  về  năng suất và chất lượng lao động mà còn tạo điều kiện cho việc xây dựng một hệ  thống thông tin quản lý chặt chẽ, có cơ  sở khoa học và chính xác.Là những sinh viên đang học CNTT, việc học tập, trang bị và tiếp thu những kiến thức về  tin học từ  thực tế  cũng như  công tác quản lý là cần thiết. Chính vì vậy mà dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo, em đã bước đầu làm quen với việc tìm hiểu, phân tích và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế.Bài toán mà em đi tìm hiểu, phân tích là bài toán quản lý bán hàng máy tính  linh kiện và những thiết bị văn phòng dựa trên hệ quản trị CSDL Microsoft Access và  ngôn ngữ lập trình Visual Basic.Trong thời gian thực tập em đã cố  gắng tìm hiểu về  Hệ  quản trị  CSDL  Microsoft Access và ngôn ngữ lập trình Visual Basic nhưng với kiến thực còn hạn chế  nên chương trình của em không tránh khỏi những thiếu sót, bất cập và chưa hoàn thiện. Em rất mong được sự  đóng góp ý kiến của những Thầy giáo, Cô giáo và  bạn bè để em có thể hoàn thiện được chương trình mà thực tế đòi hỏi.Em xin cảm ơn những ý kiến đóng góp chân thành của thầy cô, bàn bè. Đặc  biệt hơn em xin chân thành cảm ơn Thấy giáo Nguyễn Trung Tuấn đã hướng dẫn và giúp đỡ tận tình em để em hoàn thành công việc trong lần thực tập này.Hà nội, Ngày    tháng    năm 2008Sinh viên thực tập: Hoàng Danh Tuyên2CHƯƠNG IGIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG  TY CỔ PHẦN HỢP TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC QUỐC T Ế.1. Giới thiệu tổng quan về hoạt động Công ty Cổ phần hợp tác đầu tư và phát triển nguồn nhân lực quốc tế:Tên Công ty: CÔNG TY CỔ  PHẦN HỢP TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC  QUỐC TẾ.Tên tiếng Anh: INTERNATIONNAL DEVELOPMENT LABOUR RESOURCES AND CO – OPERATIVE TRAINING JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: INDELATRAIN.,JSC Tên  giao dịch: TDCVăn phòng giao dịch:  21H17, tập thể Đại học Sư phạm I Hà Nội, đường Phan Văn Trường ­ Phường Quan Hoa – Quận Cầu Giấy – Thành phố Hà NộiVốn pháp định   1.000.000.0000 VNĐ (một tỷ đồng chẵn)Số tài khoản VNĐ: 1507201027449Mở tại Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT  chi nhánh Cầu GiấyNgày thành lập:   Ngày 19 tháng 09 năm 2003.Công ty hoạt động trong lĩnh vực buôn bán máy tính và những thiết bị  văn  phòng, xây dựng hệ  thống mạng, làm những dự  án về  CNTT, xây dựng phần mềm,  phần cứng và đào tạo tin học.3Với đội ngũ cán bộ, nhân viên là những sinh viên mới ra trường, đầy sức sáng tạo, năng động nên công ty luôn đề ra mục tiêu phát triên rộng rãi mạng lưới kinh doanh của công ty, với trang thiết bị dịch vụ đồng bộ cho đội ngũ nhân viên và  những hệ  thống văn phòng, nhằm mục đích tạo nên sự  nhanh chóng chính xác trong khâu mua  bán hàng với tất cả những khách hàng tạo dựng lòng tin và uy tín của khách hàng đối  với Công ty.Hoạt động chung của Công ty: hàng ngày công ty nhập hàng hay xuất hàng thì thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép việc nhập xuất hàng hoá theo những chỉ tiêu số lượng, khi nhận chứng từ  nhập xuất hàng hoá thì thủ  kho kiểm tra và ghi vào sổ thực xuất và thực nhập để  cuối ngày thủ  kho chuyển những chứng từ  về  phòng kế toán.  Ở phòng kế toán sẽ có kế  toán chi tiết để  ghi tình hình nhập xuất hàng hoá  theo hai chỉ tiêu cả về số lượng và số tiền. Đến cuối tháng phòng kế toán có trách  nhiệm tính toán doanh thu lập bảng thông kê và tổng hợp báo cáo kết quả bán hàng của công ty.Với những khách hàng gửi đơn đặt hàng qua bưu điện hoặc gọi điện thoại để mua hàng thì bộ phận bán hàng sẽ thương lượng để thống kê sau đó báo lại cho  bộ phận quản lý kho hàng về mặt hàng cũng như  số lượng cần thiết để  chuẩn bị giao cho khách hàng sao cho đầy đủ và đúng hẹn. Với những khách hàng là cá nhân mua lẻ  thì bộ  phận bán hàng lập phiếu xuất và hoá đơn giá trị  gia tăng, còn với nhưng khách hàng mua với số lượng lớn thì bộ  phận hàng lập hợp đồng cung cấp hàng. Phương thức và điều kiện thanh toán tuỳ theo từng hợp đồng mà khách hàng có thể thanh toán trước hoặc ghi nợ.Với những mặt hàng mới không có trong kho hàng của công ty, mà nhu cầu của khách hàng cao thì bộ  phận bán hàng của phòng kinh doanh sẽ  đề  xuất với  giám đốc để giám đốc có kế hoạch kinh doanh mặt hàng đó.Bộ  phận tài chính có trách nhiệm quản lý toàn bộ  tình hình tài chính xuất  nhập của công ty. Mà trong quá trình kinh doanh hàng hoá nhập mua và xuất bán  thường không theo một tiến trình nào đó, nó luôn biến động phụ thuộc vào yếu tố cung cầu của thị  trường, do vậy việc truy xuất dữ liệu phải đảm bảo được tính nhanh nhạy của hệ thống4                                                      52. Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty.Tổng số  nhân viên trong công ty là 15 người. Bao gồm những bộ  phận cấu  thành:* Ban Giám đốc                                                      * Phòng Kế toán ­ Tài vụ * Phòng phần mềm* Phòng Xuất nhập khẩu * Phòng Bán hàng * Phòng Kinh doanh Dự án * Phòng Kỹ thuật triển khai lắp thiết bị * Phòng Dịch vụ Bảo hành thiết bị 3 người2 người15 người1 người2 người2 người2 người3 ngườiCó đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và năng lực làm việc như công nghệ thông tin, kinh tế, tài chính và nhiều cộng tác viên là những Giáo sư, phó giáo sư, Tiến  sĩ, Thạc sĩ, kỹ sư trong những lĩnh vực nói trên ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước.  Đội ngũ cán bộ được đào tạo chính qui, luôn được trang bị thêm kiến thức qua những  khoá đào tạo kỹ thuật mới để nâng cao chuyên môn và  được thử thách qua những dự án thực tế  của công ty, bảo đảm làm chủ  được những công nghệ  tiên tiến nhất của  thế giới trong lĩnh vực công nghệ, công nghệ thông tin, ứng dụng một cách có hiệu  quả những tiến bộ khoa học đó vào kinh tế nước nhà.  Bên cạnh đó công ty CTD chúng tôi còn có đội ngũ cộng tác viên là cán bộ,  giảng viên, chuyên viên những Bộ Ngành luôn phối hợp cùng những cán bộ trong công ty về kỹ thuật, Marketing nhằm mục đích mục đích hỗ trợ và phát triển kinh doanh.Ban Giám đốcPhòng kinh doanhPhòng kế toánPhòng kỹ thuật6Tổ chức3.  Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban: Ban Giám đốc:  Giám đốc là người có quyền cao nhất, chịu trách nhiệm chỉ  đạo toàn bộ hoạt động của công ty, thu thập thông tin và ý kiến từ  những phòng ban để  đưa ra những quyết định quan trọng và đứng đắn trong lĩnh vực kinh doanh giúp công ty  ngày càng phát triển mạnh, và có nghĩa vụ cũng như quyền lợi đối với nhà nước.Phòng kinh doanh:Nhiệm vụ chính là khảo sát thị trường tìm ra những nguồn hàng và đối tác cho công ty, phòng kinh doanh còn đảm nhận cùng ban giám đốc đưa ra những văn bản điều hành trong việc nhập và bán hàng, giá cả và phương thức bán hàng kinh doanh  hiệu quả nhất nhằm mục đích mở rộng mạng lưới thị trường, và những đối tác của công ty.Phòng kế toán: Thực hiện những chế độ hoạch toán trong Công ty, giám sát vốn và thực hiện  những chế  độ  khấu hao, bảo toàn vốn theo dõi cùng với phòng kinh doanh theo dõi  quá trình nhập xuất những lô hàng và tính toán được hiệu quả  trong quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị mình.Phòng Tổ chức:Lên kế hoạch hoạt động, sắp xếp và giám sát lịch làm việc, thực hiện những chế độ và hoạch toán tiền lương cho nhân viên trong Công ty.4. Nguyên tắc quản lý của Công ty là:­ Hàng nhập do Nhà cung cấp của những Công ty sản xuất linh kiện máy tính chính hãng như: Asus, Foxcon, Intel, Gigabyte…theo hình thức đặt hàng số lượng.­ Hàng bán ra:Theo dõi số  lượng hàng bán ra với giá theo quy định của Công ty, của nhà sản xuất và theo giá chung của thị trường.Theo dõi hàng tồn kho.Theo chất lượng của sản phẩm (dõi bảo hành) ­ Công ty   có những hình thức tiếp thị, khuyến mại, tìm hiểu thị  trường, thị hiếu của khách hàng.7 ­ Khách hàng: ưu đãi với khách quen mua số lượng sẽ được giảm giá, luôn gây uy tín với khách hàng mới.5. Các loại giấy tờ có liên quan đến Công ty:Ngoài giấy phép kinh doanh do Nhà nước cấp thì Công ty còn có một số giấy tờ riêng như: ­ Phiếu nhập ( Hoá đơn nhập hàng)­ Phiếu xuất (Hoá đơn bán hàng)­ Giấy bảo hành….8CHƯƠNG IIKHẢO SÁT HỆ THỐNG BÀI TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG MÁY TÍNH VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG CÔNG  TY CỔ PHẦN HỢP TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC QUỐC TẾ.I.CÁC THÔNG TIN VÀO / RA CỦA HỆ THỐNG:Hệ thống chương trình phải đảm bảo những yêu cầu sau:Giảm thiểu công sức, thời gian của con người.Truy cập tìm kiếm nhanh chóng, thuận tiện, hiệu quả và chính xác.Lập báo cáo nhanh chóng, chính xác giúp cho nhân viên kinh doanh đưa ra những phương án kinh doanh hợp lý và kịp thời.1. Mục tiêu quản lý: ­ Theo dõi được hàng nhập vào.­ Theo dõi được hàng bán ra.­ Theo dõi được số lượng hàng tồn kho.­ Theo dõi được vấn đề về bảo hành.­ Theo dõi được vấn đến doanh thu của Công ty.2. Đầu vào của hệ thống:­ Thông tin Nhà cung cấp.­ Thông tin mặt hàng.­ Thông tin về khách hàng­ Thông tin về hoá đơn nhập/ xuất.­ Thông tin về bảo hành3. Đầu ra của hệ thống:­ Thống kê lượng hàng hoá tồn kho theo mặt hàng hoặc Nhà cung cấp.­ Thống kê doanh thu của Công ty.­ Thống kê hàng bảo hành, tình trạng bảo hành của khách hàng.9II. QUY TRÌNH QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY:1.Hệ thống hiện tại:Công ty kinh doanh máy tính nên thường phải nhập và bán rất nhiều chủng  loại, linh kiện máy tính khác nhau và việc áp dụng công nghệ  thông tin vào việc quản lý dữ liệu chưa được triệt để nên công ty vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý mua cũng như bán hàng, và những nhược điểm thường gặp là:Thời gian chi phi cho việc truy xuất dữ liệu chậm cho nên không đáp  ứng  được tính nhanh nhạy của thông tin.Khi số lượng khách hàng mua cũng tăng lên với số lượng lớn thì việc kiểm  tra hàng trong kho rất khó khăn, việc chờ đợi lâu và hơn nữa có thể nhầm lẫn gây  ra sự khó chịu với khách hàng.Đối với kế toán thì công đoạn lập hoá đơn thanh toán phải làm thủ công nên việc nhầm lẫn  giá cả  giữa những mặt hàng, tính nhầm hoá đơn là không thể  tránh khỏi.Khi lãnh đạo cần báo cáo đột xuất về mặt hàng nào đó thì nhân viên phòng hành chính tổng hợp phải lấy số lượng thực tế tại kho và đối chiếu với kế toán kho, tổng hợp số liệu chứng từ liên quan để kết xuất thông tin cần thiết cho báo nên rất tốn thời gian.                                                                                                Với thời kỳ hội nhập mở cửa thì mặt hàng máy vi tính là một trong những mặt hàng  bán khá chạy, đời sống nhân dân ngày được nâng lên đồng nghĩa với thời kỳ của CNTT dang bùng nổ. Từ đó hệ thống quản lý của Công ty ngày càng được hoàn thiện hơn.2.Quy trình công việc của Công ty:Đối tượng mua sắm của Công ty là tất cả mọi tầng lớp nhân dân, học sinh, sinh viên có nhu cầu mua sắm và sử dụng máy tính, những thiết bị  văn phòng có thể đến Công ty và tuỳ chọn cho mình một bộ máy tính ưng ý tuỳ theo yêu cầu và giá tiền khách hàng mong muốn và nhân viên kinh doanh sẽ tư vấn và giúp khách hàng.Trong quá trình thanh toán: khách hàng thành toán với nhân viên kế toán của Công ty, kế  toán sẽ  viết hoá đơn trên đó có ghi rõ họ  tên, địa chỉ, điện thoại của 10khách hàng đồng thời ghi rõ mã mặt hàng, loại mặt hàng, tên mặt hàng, số lượng, đơn giá, ngày bán cộng với phiếu bảo hành của sản phẩm… Trên mỗi mặt hàng có  dán mác, nhãn nhà sản xuất, năm ra đời sản phẩm…Ngoài ra Công ty còn chấp nhận khách hàng thanh toán bằng hình thức chuyển khoản.Khi khách hàng chọn được một sản phẩm nào đó thì sẽ  có nhân viên giao hàng giao hàng đến tận nơi theo địa chỉ của khách hàng (Nhưng không quá 10km).Cứ  hàng tháng nhân viên kinh doanh tiến hành kiểm kê những loại mặt hàng xem mặt hàng nào bán chạy nhất, mặt hàng nào tồn nhiều, theo dõi lượng khách hàng đến mua hàng tại Công ty, số lượng khách đến bảo hành đồng thời lập danh  sách nhập hàng.Tóm lại: Quy trình hoạt động của Công ty là nhập hàng, bán hàng và thống kê hàng tồn kho, thông kê doanh thu, theo dõi chất lượng của sảm phảm mình tiêu thụ, bám sát vào thực tế để đưa ra từng bước đi hợp lý cho Công ty ngày càng phát  triển lơn mạnh. II. PHÁT BIỂU BÀI TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG: Để  quản lý được một khối lượng hàng hoá lớn thì hệ  thống phải đáp  ứng  được những yêu cầu: Dễ cập nhật, dễ tìm kiếm, dễ  tra cứu, dễ  sửa đổi ngoài ra hệ thống cần phải xử  lý được những lỗi và kiểm tra được tính đúng đắn của dữ  liệu ngay từ khi cập nhậtĐể đạt được mục đích ta cần phải xác định được:­ Đầu vào của hệ thống là thông tin về:+ Thông tin về khách hàng.+ Thông tin về mặt hàng.+ Thông tin về Nhà cung cấp.+ Thông tin về bảo hành.­ Đầu ra của hệ thống: Căn cứ vào yêu cầu cụ thể mà ta có thể đưa ra những thông tin cần thiểt nhằm mục đích phục vụ một cách tốt nhất theo yêu cầu của quản lý. Đó là những không tin liên quan đến khách hàng, bào hành, tìm kiếm, doanh thu…11CHƯƠNG IIIPHÂN TÍCH VÀ THẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG MÁY TÍNH VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNGA. CƠ SỞ LÝ THUYẾTI.KHÁI NỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU1.Khái niệm: Cơ  sở  dữ  liệu là một hệ  thống thông tin có cấu trúc được lưu trữ  trên những thiết bị  lưu trữ  thông tin, dữ  liệu được lưu trữ  trong hệ  thống theo một cấu trúc nào đó được gọi tắt là cơ sở dữ liệu (CSDL).2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu:Là một hệ thống phần mềm quản lý cơ  cở  dữ  liệu và tập những thao tác xử  lý  dữ liệu.Hệ  quản trị  cơ  sở  dữ  liệu rất quan trọng, nó như  là một bộ  diễn dịch với  ngôn ngữ  bậc cao nhằm mục đích giúp người sử  dụng có thể  dùng được hệ  thống mà ít nhiều không cần quan tâm đến thuật toán chi tiết hoặc biẻu diễn ở trong máy.3. Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu:3.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu bao gồm­ Khai báo.­ Định nghĩa­ Nạp dữ liệu.3.2. Cập nhật dữ liệu­ Bổ xung vào cơ sở dữ liệu.12­ Loại bỏ dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.­ Sửa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.3.3 Khai báo dữ liệu trong cơ sở dữ liệu:­ Tìm kiếm thông tin cơ sở dữ liệu.­ Kiết xuất thông tin theo yêu cầu.II. KHÁI NIỆM HỆ THỐNG THÔNG TIN.Hệ thống thông tin là một hệ thống được tổ chức thống nhất từ trên xuống dưới có chức năng tổng hợp những thông tin giúp những nhà quản lý quản lý tốt cơ  sở dữ  liệu của mình và trợ  giúp ra quyết định hoạt động kinh doanh. Một hệ  thống quản lý được phân thành nhiều cấp từ  trên xuống dưới và được chuyển từ  dưới len trên.1. Nhiệm vụ và vai trò của hệ thống thông tin:Hệ thống thông tin là phân hệ con của hẹ thống kinh doanh. Chức năng chính của hệ thống thông tin là xử lý thông tin của hệ thông.Sự  phân chia này có tính phương pháp luận  chứ  không phải là sự  phân chia  mang tính vật lý. Vì vậy quá trình xử lý thông tin tương tự như hộp đen gồm bộ xử lý, thông tin đầu vào, thông tin đầu ra và thông tin phản hồi của hệ thống.Thông tin trong hệ thống kinh doanh gồm hai loại:Thông tin tự nhiên: Là loại thông tin giữ  nguyên dạng khi nó phát trinh tiếng nói, công văn, hìnhn  ảnh… Việc xử lý thông tin này thuộc về  công tác văn phòng  với kỹ thuật mang những đặc điểm khác nhau.Thông tin có cấu trúc: Là thông tin được cấu trúc hoá với khuôn dạng nhất định thường biếu diễn dưới dạng sổ sách, bảng biếu quy định.1.1. Nhiệm vụ của hệ thống thông tin:­ Đối nội: Hệ  thống thông tin là cầu nối liên lạc giữa những bộ  phận của hệ kinh doanh. Nó cung cấp cho hệ tác nghiệp, hệ  quyết định những thông tin gồm hai  13loại nhằm mục đích: Phản ánh nội bộ  cơ  quan, tổ  chức trong hệ  thống và tình trạng hoạt động kinh doanh.­ Đối ngoại: Hệ thống thông tin thu nhận thông tin từ môi trường ngoài, đưa thông tin ra ngoài. Ví dụ như thông tin về giá cả,  thị trường, sức lao động, nhu cầu  hàng hoá…1.2. Vai trò của hệ thống thông tin:Hệ thông thông tin đóng vai trò trung gian giữa hệ thống và môi trường, giữa  hệ thống con quyết định và hệ thông con tác nghiệp.2. Quá trình phân tích thiết kế và cài đặt:Quá trình phan tích và thiết kế  hẹ  thống bao gồm những công việc cần hoàn thành theo trình tự nhất địng có thể bao gồm những bước sau:­ Xác định vấn đề và yêu cầu.­ Xác định mục tiêu, ưu tiên.­ Thiết kế logic (trả lời những câu hỏi làm gì ? hoặc là gì ? ) What ?­ Thiết kế  vật lý (đưa những biện pháp, phương tiưện thực hiện nhằm mục đích trả lời câu hỏi: Làm như thế nào ? ) How ?­ Cài đặt (lập trình).­ Khai thác và bảo trì.Tuy nhiên việc phân phối giai đoạn này tuỳ thhuộc từng phương pháp và chỉ có tính tương đối.* Giai đoạn 1: Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án.* Giai đoạn 2:­ Phân tích hệ thốngPhân tích sâu hơn những chức năng, những dữ liệu của hoạt động cũ để đưa ra mô  tả hoạt động mới (Giai đoạn thiết kế logic).* Giai đoạn 3:­ Thiết kế tổng thể:Xác lập vai trò của môi trường một cách tổng thể trong hệ thống.14* Giai đoạn 4:­ Thiết kế chi tiết, bao gồm những thiết kế và thủ tục. ­ Thủ công.­ Kiểm soát phục hồi.­ Thiết kế cơ sở dữ liệu.­ Các  module, chương trình.* Giai đoạn 5:­ Cài đặt, lập trình.* Giai đoạn 6: ­ Khai thác và bảo trì. III. PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG.Quá trình phân tích những luồng dữ  liệu sẽ  giúp ta dễ  dàng xác định được những  yêu cầu của công việc quản lý. Đó là sơ  đò mô tả, dịch những thông tin trong việc quản lý. Biểu đồ luồng dữ liệu nêu ra một mô hình về một hệ thống thông tin vân chuyển từ  một quá trình hay một chức năng nào đó trong hệ  thống sang một quá  trình hay chức năng khác.1. Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC)Biều đồ  phân cấp chức năng là công cụ  khởi đầu để  mô tả  hệ  thống qua  chức năng. Nó cho phép phân rã dần những chức năng từ những chức năng mức cao thành chức năng chi tiết nhỏ hơn và kết quả  cuối cùng ta thu được một cây chức năng.  Cây chức năng này xác định một cách rõ ràng, dễ hiểu cái gì xảy ra trong hệ thống.Thành phần của biểu đồ bao gồm:­ Các chức năng: Được ký hiệu bằng hình chữ nhật trên có gán tên nhãn.Tên15­ Kết nối: Kêté nối giữa những chức năng có tính chất phân cấp được ký hiệu  bằng đoạn thẳng.Ví dụ: Chức năng A phân rã thành những chức năng B,C,D.ABCDĐặc điểm của (BPC):+ Các chức năng được nhìn một cách khái quát nhất, trực quan, dễ hiểu, thể hiện tính cấu trúc của phân rã chức năng.+ Dễ thành lập vì tính đơn giản: Vì nó trình bày hệ thống phải làm gì hơn là hệ thống làm như thế nào?+ Mang tính chất tĩnh vì bỏ quan mối liên quan thông tin giữa những chức năng.  Các chức năng không bị lặp lại và không dư thừa.+ Rất gần gũi với sơ đồ tổ chức nhưng ta không đồng nhất nó với sơ đồ tổ chức, phần lớn những tổ chức của doanh nghiệp nói chung thường gắn liền với chức  năng.2. Biều đồ luồng dữ liệu (Sơ đồ luồng dữ liệu BLD)Sơ đồ luồng dữ  liệu chỉ ra cách thông tin chuyển từ  một quá trình hay một  chức năng này sang một quá trình hay chức năng khác trong hệ thống.Tiến trinh (hoặc chức năng)Được biểu diễn bằng một hình tròn hay ôvan trên sơ  đồ  trong đó có ghi  nhãn tên những chức năng, làm thay đổ thông tin đầu vào theo một cách nào đó như tổ chức lại thông tin, bổ sung hoặc tạo ra thông tin mới.Tiến trình được biểu diwnx bằng hình elíp, tên của tiến trình là động từ:16Luồng dữ liệu:Là việc vận chuyển thông tin vào hay ra khỏi một tiến trình.Luồng dữ  liệu được biểu diễn bằng mũi tên, chiều của mũi tên chỉ  hướng đi của dữ liệu, mỗi luồng dữ liệu đều có tên (Là danh từ) gắn với kho dữ liệuKho dữ liệuBiều diễn cho thông tin cần lưu giữ  trong một khoảng chừng thời gian để  một hoặc nhiều quá trình hoặc những tác nhân thâm nhập vào.Nó được biều diễn bằng cặp đường tuy nhiên tuy nhiên chứa tên kho dữ  liệu. Chỉ kho dữ liệu được thông tin dữ liệu đi vào hặc đi ra từ kho dữ liệu được biểu diễn  bằng mũi tên một chiều, chỉ kho được thâm nhập vào thông tin của nó được dùng  để  xây dựng dòng dữ  liệu khác, đồng thời bản thân kho cũng cần phải được sửa  đổi thì dòng dữ liệu được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều.Tác nhân ngoài:Là một người, một tổ  chức bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu nhưng có một  hình thức tiếp xúc với hện thống. Sự  có mặt của những tác nhân ngoài chỉ  rõ mối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài. Nó là nới cung cấp thông tin cho hệ thống và là nơi nhân sản phẩm của hệ thống. Ký  hiệu của tác nhân ngoài là hình chữ  nhật, bên trong hình chữ  nhật có  chứa tên (danh từ) của tác nhân ngoài:Tác nhân trong17Là một tiến trình hoặc chuắc năng bên trong hệ thống. Nó được ký hiệu là một hình chữ  nhật thiếu một cạnh, bên trong chứa động từ  để  mô tả  tác nhân  trong.3. Mô hình thực thể liên kết.3.1. Khái niệm:Mô hình thực thể  liên kết là công cụ  thành lập lược đồ  dữ  liệu hay gọi là biểu đồ cấu trúc dữ  liệu (BCD) nhằm mục đích xác định khung khái niệm và những thực thể,  thuộc tính và mối liên hệ giàng buộc giữa chúng. Mục đích xác định những yếu tố:­ Dữ liệu nào cần xử lý.­ Liên quan nội tại (cấu trúc)3.2. Thực thể và kiểu thực thể.Thực thể: là một đối tượng đợc quan tâm đến trong một tổ  chức, một hệ thống nó có thể là đối tượng cụ thể hay trừu tượng.Kiểu thực thể là tập hợp hoặc một lớp những thực thể có cùng đặc trưng, cùng bản chất. thể  hiện thực thể là một thực thể  cụ  thể, nó là một phần tử  trong tập  hợp hay lớp kiểu thực thể.Biểu diễn thực thể bằng hình hộp chữ nhật trong đó có ghi nhãn hiệu kiều thực thể.Ví dụ: Ta có những kiểu thực thể tương  ứng những nhãn khách hàng, ngành học,  sách học.Khách hàngNgành họcSách họcTrong một bảng dữ liệu ta hình dung cả bảng là là kiểu thực thể, một dòng  ứng với những bản ghi là thể hiện thực thể, những cột ứng với những thuộc tính của thực thể.183.3. Liên kết và kiều liên kết:Liên kết là sự kết nối có ý nghĩa giữa hai hay nhiều thực thể phản ánh một  sự giàng buộc về quản lý.Kiểu liên kết là lập những liên kết cùng bản chất giữa những kiều thực thể có tồn  tại nhiều mối liên kết, mối liên kết xác định một tên duy nhất. Biều diễn những liên kết bằng một đoạn thảng nối giữa hai kiểu thực thể.Các dạng, kiều kiên kết: * Liên kết một ­ một (1 ­ 1): Giữa hai kiểu thực thể A, B là  ứng với một thực thể trong A có một thực thể trong B và ngược lại. Liên kết này còn gọi là liên  kết tầm thường và ít xảy ra trong thực tế thông thường mang đặc trưng bảo mật, chẳng hạn một chiến dịch quảng cáo (phát động trong một dự án)Phát động1         1Dự án* Liên kết một ­ nhiều ( 1 ­ n ): Giữa hai kiểu thực thể A, B là ứng với một thực thể  trong A có nhiều thực thể  trong B và ngược lại  ứng với một  thực thể trong B chỉ có một thực thể trong A.Nó biểu diễn nối bằng đoạn thảng giữa hai kiểu thực thể  và thêm trạc 3 ( hay còn gọi là chan gà ) về phía nhiều.Ví dụ: Một lớp có nhiều sinh viện (sinh viên thuộc vào lớp).Lớp học1         nSinh viên* Liên kết nhiều  ­ nhiều (n ­ n):  Giữa hai kiểu thực thể A,B là ứng dụng với một thực thể trong A có nhiều thực thể trong B. Biều diễn liên kết này bằng  chân gà hai phía.An         n19BĐể  biều diễn người ta dùng phương pháp thực thể  hoá bằng cách bổ  xung thực thể  trung gian để  biến đổi liên kết nhiều ­ nhiều thành hai liên kết một ­ nhiều. nnAA/BB3.4. Các dạng chuẩn:Chuẩn hoá: Quan hệ  chuẩn hoá là quan hệ  trong đó mỗi miền của một  thuộc tính chỉ chứa giá trị nguyên tố, tức là không phân nhỏ được nữa.­ Dạng chuẩn 1(1NF): Một quan hệ R gọi là chuẩn 1 NF nếu như  cá miền  thuộc tính là miền đơn trị.­ Dạng chuẩn 2 (2NF): Một dạng chuẩn là chuẩn 2 nếu như  nó là chuẩn 1 và phụ thuộc hàm giữa khoá và những thuộc tính khác là phụ thuộc hàm sơ đẳng.­ Dạng chuẩn 3 (3NF): Một dạng chuẩn là chuản 3 nếu như nólà chuẩn 2 và  Quản lý bán hàng máy tính & thiết bị văn phòngphụ thuộc hàm giữa khoá và những thuộc tính khác là phụ thuộc hàm trực tiếp.B. BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU:Theo dõiTheo dõiTheo dõi Theo dõi Nhập hàngBảo hànhHàng bánHàng tồn Ề MẶT SI. MÔ H ÌNH PHÂN CẤP CHỨC NĂNG V Ử LÝ:Theo dõiDoanh thuHoá đơn bánTheo mặt hàngGiấy bảo hànhTheo dõi chi phíHợp đồngTheo dõi khách hàngTheo Nhàcung cấpTìm kiếmTheo dõi thanh toánHoá đơn nhậpTìm kiếmCập nhật nhập hàngTìm kiếmTheo Nhàcung cấpTheo mặt hàngTheo mặt hàngTheo khách hàngTheo khách hàng20Theo mặt hàngTheo dõi công nợTheo dõi nguồn vốn1. Biều đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:Chú thích:         Kho dữ liệuChức năngTác nhân ngoàiKho dữ liệu        Chức năng     Tác nhân 21           Luồng dữ liệuYêu cầu cung cấp hàngNhà cung cấpCung cấp hàng               Quản lý bán hàng máy tính, thiết bị văn phòngMua hàngKhách hàngCung cấp hàng222. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:Thực hiện bảo hànhHợp đồng thanh toánHoá đơn nhậpGiấy bảo hànhĐáp ứng Yc Khách hàng2. Theo dõi bán hàng1. Theo dõi nhập hàngYc Bảo hànhHợp đồng nhập hàngMặt hàngKhách hàngTrả lời YcNhà cung cấpYc mua hàngYêu cầu thanh toánHoá đơn bán3. Theo dõi hàng tồn4. Theo dõi bảo hànhBáo cáo5. Theo dõi doanh thuThanh toánGiấy bảo hànhBáo cáo23II. BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH:1. Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng theo dõi nhập hàng:Mặt hàngNhà cung cấpHợp đồngThực hiện hợp đồng1. Theo dõi nhập hàngHoá đơn nhập hàngBáo cáo2. Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng theo dõi xuất hàng:                Mua hàngBán hàngKhách hàngMặt hàng2. Theo dõi bán hàngHoá đơn bánGiấy bảo hành2425

4161

Video Khai báo một lớp NhanVien để tàng trữ thông tin gồm có ma tên địa chỉ điện thoại luồng ?

Bạn vừa đọc nội dung bài viết Với Một số hướng dẫn một cách rõ ràng hơn về Video Khai báo một lớp NhanVien để tàng trữ thông tin gồm có ma tên địa chỉ điện thoại luồng tiên tiến và phát triển nhất

Share Link Down Khai báo một lớp NhanVien để tàng trữ thông tin gồm có ma tên địa chỉ điện thoại luồng miễn phí

Hero đang tìm một số trong những ShareLink Download Khai báo một lớp NhanVien để tàng trữ thông tin gồm có ma tên địa chỉ điện thoại luồng Free.

Thảo Luận vướng mắc về Khai báo một lớp NhanVien để tàng trữ thông tin gồm có ma tên địa chỉ điện thoại luồng

Nếu sau khi đọc nội dung bài viết Khai báo một lớp NhanVien để tàng trữ thông tin gồm có ma tên địa chỉ điện thoại luồng vẫn chưa hiểu thì hoàn toàn có thể lại Comments ở cuối bài để Mình lý giải và hướng dẫn lại nha
#Khai #báo #một #lớp #NhanVien #để #lưu #trữ #thông #tin #bao #gồm #tên #địa #chỉ #điện #thoại #luồng